Suy thoái kinh tế là gì? Nguyên nhân và hậu quả của suy thoái kinh tế

Trái ngược với thời kỳ hưng thịnh sẽ là lúc nền kinh tế bị suy thoái. Kinh tế suy thoái sẽ ảnh hưởng tới đời sống của người dân. Do đó, Chính phủ của mỗi quốc gia luôn cố gắng để đưa kinh tế phát triển, giảm thiểu mọi khả năng gây ra khủng hoảng, suy thoái. Trong bài viết này, hãy cùng Finhay tìm hiểu về suy thoái kinh tế là gì, những đặc điểm, dấu hiệu và sức ảnh hưởng của nó đối với toàn thế giới.

Suy thoái kinh tế là gì?

Suy thoái kinh tế – Economic/Recession downturn theo định nghĩa của cơ quan nghiên cứu kinh tế quốc gia Mỹ (NBER) được hiểu là sự tụt giảm hoạt động kinh tế cả nước và kéo dài trong nhiều tháng liên tiếp. 

Trong kinh tế học vĩ mô, suy thoái kinh tế được định nghĩa là sự suy giảm trong GDP – tổng sản phẩm quốc nội thực tế trong khoảng thời gian từ hai quý liên tiếp. Đồng nghĩa với việc tốc độ tăng trưởng kinh tế có giá trị âm trong vòng hai quý trở lên.

Chu kỳ suy thoái kinh tế là gì?

Khi nền kinh tế khi ở chu kỳ suy thoái sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến các doanh nghiệp đang hoạt động. Chính vì vậy, việc nghiên cứu hệ thống những lý thuyết của chu kỳ kinh tế, suy thoái kinh tế là nhiệm vụ quan trọng mà mỗi quốc gia phải quan tâm.

suy-thoai-kinh-te-la-gi

Chu kỳ kinh tế là sự biến động của GDP thực tế theo trình tự ba pha: Suy thoái, phục hồi, hưng thịnh. Trong đó người ta quan tâm và quan điểm rằng suy thoái và hưng thịnh là hai pha chính, phục hồi là pha thứ yếu.

Nguyên nhân suy thoái kinh tế là gì?

Các nhà lý thuyết và người làm chính sách thường xảy ra mâu thuẫn và có những tranh luận về nguyên nhân đích thực gây sự suy thoái kinh tế. Đa số mọi người thống nhất rằng nguyên nhân là bởi sự kết hợp những yếu tố nội sinh theo chu kỳ và những cú sốc ngoại sinh.

  • Theo quan điểm các nhà kinh tế học chủ nghĩa Keynes thống nhất rằng các yếu tố ngoại sinh như thời tiết, chiến tranh, giá dầu,… sự gây ra suy thoái kinh tế nhất thời hoặc sự tăng trưởng kinh tế ngắn hạn.
  • Theo trường phái kinh tế học Áo: Nguyên nhân là do lạm phát bởi cung tiền tệ. Sự suy thoái được coi là cơ chế tự nhiên của thị trường nhằm điều chỉnh lại những nguồn lực bị sử dụng không hiệu quả trong giai đoạn “tăng trưởng” hoặc lạm phát.
  • Các học giả theo thuyết tiền tệ lại cho rằng những thay đổi về cơ cấu kinh tế chỉ là nguyên nhân thứ yếu, chính sự quản lý tiền tệ yếu kém của chính phủ mới gây ra sự suy thoái.

Những dấu hiệu nhận biết suy thoái kinh tế

Có rất nhiều dấu hiệu để xác định nền kinh tế đang bị suy thoái. Vậy nền kinh tế suy thoái thường có dấu hiệu gì? Dưới đây là một số dấu hiệu thường gặp nhất:

Thay đổi lãi suất trái phiếu

Các chuyên gia kinh tế dựa vào đường cong lãi suất trái phiếu để phát hiện tín hiệu của một cuộc suy thoái. Trong tài chính, đường cong lãi suất trái phiếu Yield Curve là đường thể hiện mức lãi suất khác nhau đối với những khoản vay có giá trị ngang nhau và kỳ hạn khác nhau. Ví dụ trái phiếu kỳ hạn 2 năm so với trái phiếu kỳ hạn 2 tháng,…

Chính lạm phát đã tác động đến đường cong trái phiếu: 

  • Khi lạm phát tăng, lượng trái phiếu mua vào cao nhằm mục đích lấy lãi suất bù đắp khoản mất giá, lúc này đường cong lãi suất phản ánh tác động của thị trường đối với nền kinh tế.
  • Ngược lại khi lạm phát giảm, nhu cầu mua vào ít, bán ra nhiều để thu hồi vốn thay vì chờ tiền lãi.

duong-cong-lai-suat-trai-phieu

Đường cong lãi suất trái phiếu kỳ hạn 3 tháng và 10 năm đã tác động lớn đến cuộc suy thoái gần đây nhất của Hoa Kỳ. Khi lạm phát của quốc gia này tăng nhanh, theo nguyên tắc, lãi suất dài hạn phải cao hơn so với lãi suất ngắn hạn. Nhưng nếu lãi suất dài hạn lại thấp hơn so với lãi suất ngắn hạn thì đường cong có dấu hiệu đảo ngược, đồng nghĩa với việc tăng trưởng kinh tế giảm.

Điều kiện tín dụng

Nhắc tới những nguyên nhân gây suy thoái kinh tế là gì, chắc chắn không thể bỏ qua các dấu hiệu của tín dụng ngân hàng. Khi điều kiện vay vốn trở nên khó khăn, nhất là đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng được coi là dấu hiệu cho thấy sự suy thoái kinh tế.

Lúc này các ngân hàng đang thắt chặt chính sách cho vay vì họ nhận thấy rủi ro trong tương lai của những khoản vay đó. Nhiều cuộc điều tra, khảo sát nhằm thăm dò ý kiến chuyên viên cho vay ngân hàng, chỉ số điều kiện tín dụng là những đầu mối quan trọng để đánh giá dấu hiệu hoạt động kinh tế đang tốt hay xấu.

Tâm lý kinh doanh

Tâm lý dè dặt của nhà đầu tư khi nhìn thấy nền kinh tế bất ổn định, chiến tranh, leo thang vật giá,… Theo phân tích của chuyên gia kinh tế cao cấp của JPMorgan Chase & Co – Jess Edgerton: Suy thoái sẽ dẫn đến việc giảm chi tiêu vốn, về lâu dài gây tác động mạnh đến hoạt động kinh doanh, nhu cầu lao động của doanh nghiệp.

Trong tình hình hiện nay, niềm tin của nhà đầu tư trên thế giới vào nền kinh tế toàn cầu đang có xu hướng giảm xuống. Báo cáo thực tế của Global CEO Outlook chỉ ra rằng: Trong 4 nền kinh tế lớn là Anh, Pháp, Úc, Trung Quốc thì chưa đến một nửa số CEO tại đây tự tin vào triển vọng phát triển của nền kinh tế toàn cầu.

nguyen-nhan-suy-thoai-kinh-te

Vấn đề nợ xấu gia tăng

Tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm, lương trả cho người lao động thấp trong khi lạm phát gia tăng sẽ làm tăng nguy cơ nợ xấu đối với từng cá nhân.

Về phía chính phủ, nợ xấu gây ra thiếu nguyên liệu sản xuất bắt buộc phải đi vay ở các quốc gia khác, trong thời gian dài nền kinh tế không có chuyển biến tốt sẽ gây ra nợ xấu.

Vấn đề thị trường lao động

Nền kinh tế được cho là không tốt khi số lượng người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp gia tăng. Bởi vì việc này cho thấy các doanh nghiệp có xu hướng thu hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh, lựa chọn sáp nhập, thậm chí giải thể. Điều đó dẫn đến sự tái cơ cấu lao động, cắt giảm nhân sự, giảm biên chế,… Tất cả đều là những dấu hiệu cho một cuộc suy thoái kinh tế đang đến gần.

Bên cạnh đó, dữ liệu về tiền lương hằng tháng cũng biểu hiện về tình hình thị trường lao động. Thu nhập của người dân bị giảm sẽ tác động đến GDP quốc nội. Nếu nhiều công ty ngừng tuyển thêm công nhân, sa thải nhân sự, cắt giảm lương,… cần đặc biệt chú ý vì chúng là những biểu hiện mầm mống của cuộc suy thoái.

Khi phân tích về thị trường lao động, bạn nên quan tâm đến lực lượng nhân sự được tuyển dụng thời vụ. Thường họ được tuyển khi công ty đang thiếu người, mở rộng hoạt động và có sự phát triển. Nhưng nếu kinh doanh xuống dốc, những nhân viên tạm thời này là người đầu tiên mất việc và mất đi nguồn thu nhập.

Ngoài ra, khi xác định suy thoái kinh tế, các chuyên gia có thể dựa vào hai chỉ số được sử dụng chủ yếu là: 

  • Chỉ số hàng đầu – Leading Indicators: Tiêu biểu là chỉ số công nghiệp Dow Jones (DJIA) và Standard & Poor’s (S&P500) thường xuất hiện tầm vài tháng trước khi cuộc suy thoái bắt đầu.
  • Chỉ số chậm – Lagging Indicators: Tiêu biểu là tỷ lệ thất nghiệp. Một ví dụ thực tế, vào tháng 12 năm 2007 khi tỷ lệ này ở mức 5% hoặc thấp hơn, đây là lúc cuộc suy thoái kinh tế bắt đầu. Nhưng phải đến tháng 5 năm 2008, tỷ lệ thất nghiệp bắt đầu tăng nhanh gấp 3 lần và không thể phục hồi sau vài tháng, mãi khi cuộc suy thoái kết thúc vào tháng 6 năm 2009 mới có chuyển biến tích cực.

Anh-huong-cua-suy-thoai-kinh-te

Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế

Khi nền kinh tế bị suy yếu, bạn sẽ nhận thấy được sự thay đổi rõ rệt của:

  • Vận tải biển: Phần lớn hàng hóa trên thế giới được vận chuyển bằng phương thức này, khi nền kinh tế suy thoái thì mọi thứ bị đình trệ, từ dầu thô, nông sản, nguyên vật liệu, xe cộ,… tất cả đều ứ đọng, không lưu thông. Điều này làm cho hoạt động giao thương bị ùn tắt, doanh nghiệp không có hàng bán, hàng hóa sản xuất, không có hợp đồng ký mới, đền bù hợp đồng, thua lỗ,…
  • Lượng tiêu thụ dầu mỏ quyết định rất lớn đến tình hình tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia, mỗi khu vực. Khi sự suy thoái diễn ra, nhu cầu về dầu mỏ bị suy giảm báo hiệu cho sự tăng trưởng chậm lại của toàn bộ nền kinh tế.
  • Thị trường tài chính chứng khoán bị suy giảm vì chính các chỉ số trên sàn giao dịch là con số biết nói, chúng phản ánh trực quan nhất tình hình kinh tế của mỗi quốc gia.
  • Tỷ lệ thất nghiệp cao dù các gói kích cầu của chính phủ được đưa ra: Tác động của sự suy thoái làm tỷ lệ thất nghiệp tại nhiều quốc gia gia tăng, dù là nước kém phát triển hay đang phát triển cũng không thể tránh khỏi tình trạng này. Thất nghiệp gia tăng, nhiều người không có việc làm có thể dẫn tới các vấn đề về chính trị, xã hội.
  • Hoạt động thương mại toàn cầu sụt giảm: Khi cung và cầu giảm, tiêu dùng tư nhân, đầu tư của công ty, hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu các mặt hàng, nguyên vật liệu từ thị trường bên ngoài bị suy giảm.
  • Đồng tiền suy yếu: Giá trị đồng nội tệ của quốc gia giảm mạnh không chỉ ảnh hưởng tới bản thân đất nước đó, mà còn tác động đến nền kinh tế khác, nhất là các nước phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu.
  • Giá nguyên vật liệu thô, hàng hóa giảm: Cụ thể nhất là giá dầu – yếu tố được dùng để đánh giá nhu cầu hàng hóa trên thế giới. Giá hàng hoá giảm sẽ ảnh hưởng tới doanh thu của các doanh nghiệp, khiến họ có thể sẽ phải thu hẹp kinh doanh, thậm chí là phá sản.

dau-hieu-suy-thoai-kinh-te

Suy thoái kinh tế ngành nào hưởng lợi?

Với những thông tin trên, có thể thấy rằng khi sự suy thoái diễn ra, toàn thị trường đều bị ảnh hưởng. Cung và cầu đều có sự sụt giảm, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng đình trệ do không có nguyên liệu sản xuất, sản phẩm bán ra không ai mua,…

Tuy nhiên, có những ngành nghề mà người ta khó có thể cắt giảm hoàn toàn nó dù nền kinh tế đang bị suy thoái như y tế, năng lượng,… Chính vì vậy, khi xem xét bảng điện tử giao dịch chứng khoán, cổ phiếu các công ty khác có thể đỏ nhưng các doanh nghiệp trong lĩnh vực y tế hoặc năng lượng lại xanh, hoặc đứng im ít có sự sụt giảm.

Thực tế mọi cá nhân, tổ chức đều sẽ bị thiệt hại, ảnh hưởng tiêu cực dù ít hay nhiều do sự suy thoái kinh tế. Tuy nhiên, có nơi tổn thất lớn, có nơi thấp hơn do các biện pháp ứng phó kịp thời, chính sách hỗ trợ của nhà nước,…

Khủng hoảng kinh tế làm lựa chọn đầu tư của mọi người bị thu hẹp lại, nhưng không phải không có. 3 lĩnh vực sau đây bạn có thể cân nhắc đầu tư:

  • Chứng khoán: Mặc dù rủi ro khi đầu tư lúc thị trường đang sụt giảm khá cao, nhưng bạn có thể cân nhắc các mã cổ phiếu của công ty trong lĩnh vực năng lượng, y tế, công ty chi trả cổ tức ổn định,… sẽ giúp bạn có được nguồn thu nhập trong dài hạn. Bạn cần dành thời gian phân tích, đánh giá để tìm được mã tốt, giảm thiểu rủi ro trong đầu tư.
  • Vàng: Loại tài sản có tính rủi ro thấp rất được ưa chuộng khi sự suy thoái diễn ra.
  • Bất động sản: Đây là ngành mà các chuyên gia đánh giá như trụ cột của nền kinh tế. Mặc dù không có lãi suất cao nhưng tính ổn định của bất động sản cùng giá trị tăng trưởng bền vững trong dài hạn giúp nó trở thành lựa chọn hàng đầu của nhiều nhà đầu tư.

suy-thoai-kinh-te-nganh-nao-duoc-loi

Các cuộc suy thoái kinh tế thế giới

Đại suy thoái – Great Recession năm 2009 là cuộc suy thoái kinh tế và suy giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn đầu, xảy ra ở nhiều khu vực trên thế giới. Nguồn gốc của sự kiện này được cho là từ suy thoái kinh tế Hoa Kỳ cuối thập niên 2000 và khủng hoảng tài chính 2007 – 2010.

Ngoài ra còn cuộc suy thoái lịch sử khác có thể kể đến như:

  • Đại suy thoái năm 1929 – 1933: Thời điểm các sàn giao dịch chứng khoán đang hết sức nhộn nhịp thì hoạt động sản xuất giảm, tỷ lệ thất nghiệp tăng nhanh. Các nhà đầu tư bắt đầu rời khỏi thị trường chứng khoán khiến mọi thứ sụp đổ gần như hoàn toàn.
  • Cuộc suy thoái năm 1980 – 1982 do sự thay đổi chế độ ở Iran, giá dầu giảm mạnh. Sau sự kiện này, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ đã tăng mạnh lãi suất để ngăn chặn lạm phát. Chính sách này đã làm GDP quốc gia giảm xấp xỉ 2.5%, tỷ lệ đầu cơ cao nhất xấp xỉ 2%.

Trên đây là các thông tin tổng quan về suy thoái kinh tế. Hy vọng qua bài viết này, bạn đọc đã có được câu trả lời cho câu hỏi: suy thoái kinh tế là gì, nguyên nhân, dấu hiệu và sự ảnh hưởng của nó đến thị trường. Từ đó hiểu rõ kinh tế suy thoái thì nên đầu tư gì và xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả nhất, dù kinh tế có đang suy giảm hay không.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Đăng ký thông tin vào from bên dưới để được hỗ trợ tư vấn:



[dynamichidden du-an "CF7_get_post_var key='title'"]